Nguồn dữ liệu và quy ước tính toán
Trang này ghi rõ mọi thứ đứng sau các con số trên Lịch Phong Thủy, để bạn biết đang xem theo trường phái nào và tự đối chiếu nếu muốn.
Dữ liệu mở đã dùng và đối chiếu
Nguồn: Nhật Nguyệt (nhatnguyet.org), CC BY 4.0. Trích dẫn: Nhật Nguyệt (2026). Dữ liệu lịch pháp và tra cứu văn hoá Việt Nam. CC BY 4.0. https://nhatnguyet.org/du-lieu. DOI 10.5281/zenodo.23009396. Các bộ đã dùng: lịch âm dương 1900 đến 2100, mốc tiết khí, giờ hoàng đạo 60 ngày, ngày kỵ dân gian 2026 đến 2035, biên cung hoàng đạo 1950 đến 2050, cung phi Bát trạch, Tam Tai Kim Lâu Hoang Ốc, 60 hoa giáp, 12 con giáp hợp khắc, 9 sao chiếu mệnh, lễ hội Việt Nam (có lược bớt), thập nhị trực (việc nên làm, nên tránh), điểm bất đồng giữa các phái.
Thuật toán lịch âm: Hồ Ngọc Đức, tính theo múi giờ Việt Nam. An sao tử vi: tham chiếu dự án mã nguồn mở doanguyen/lasotuvi (giấy phép MIT), viết lại bằng JavaScript, đối chiếu thêm với thư viện iztro. Toàn bộ lời diễn giải trên trang do chúng tôi tự viết.
Quy ước đang dùng
- Lịch âm: điểm sóc và trung khí tính theo UTC+7. Ngày đổi lúc 0h. Tháng nhuận là tháng đầu không có trung khí giữa hai tháng 11 liên tiếp khi có 13 lần sóc. Vì vậy có năm khác lịch Trung Quốc.
- Tiết khí của ngày là tiết đang trong lúc 12h trưa. Trực và 12 thần ngày tính theo tháng tiết khí (tháng Dần từ Lập xuân), không theo tháng âm.
- Giờ Tý từ 23h hôm trước tới 1h. Lá số tử vi lấy người sinh từ 23h là ngày hôm sau.
- Ngày Thọ Tử hiện cả hai cách: đủ Can Chi (một ngày mỗi tháng) và chỉ xét Chi. Tháng nhuận dùng bảng của tháng cùng số.
- Hợp xung 12 con giáp theo bảng dân gian: tam hợp, tứ hành xung theo nhóm bốn, lục hại. Không dùng lục hợp vì cặp Dần Hợi, Tỵ Thân vừa hợp vừa xung.
- Cung phi Bát trạch tra theo năm sinh âm lịch. Tuổi mụ bằng năm xem trừ năm sinh cộng một.
- Tử vi: Hỏa Linh an theo âm dương nam nữ. Tứ hóa năm Canh là Dương Vũ Đồng Âm, năm Nhâm là Lương Vi Phủ Vũ. Thiên Khôi, Thiên Việt theo bài phú Giáp Mậu Canh ngưu dương. Mệnh chủ, Thân chủ theo Chi năm. Tháng nhuận tính như tháng thường cùng số.
- Thần số học: số chủ đạo cộng toàn bộ chữ số ngày sinh (cách phổ biến ở Việt Nam, khác cách phương Tây ở khoảng 12% ngày sinh). Chữ Đ tính như D, bỏ dấu. Chữ Y là nguyên âm khi không đứng cạnh nguyên âm khác. Bốn đỉnh cao theo trường phái David Phillips: ngày 11, 22, 29 giữ số bậc thầy, số chủ đạo 11 cho đỉnh đầu ở tuổi 25.
- Cung hoàng đạo theo kinh độ mặt trời tại giờ sinh, Bạch Dương bắt đầu ở 0 độ, không dùng bảng ngày cố định.
- Nhị thập bát tú và sao tốt xấu theo cách xếp phổ biến trong lịch vạn niên, các bản có thể khác nhau ở vài sao.
- Ngày tốt theo việc là cách chấm của trang: Trực hợp việc cộng điểm, Trực kỵ việc loại thẳng; ngày hoàng đạo cộng, hắc đạo trừ; cát tú cộng, hung tú trừ; Sát Chủ và Thọ Tử loại thẳng, Tam Nương và Nguyệt Kỵ kéo xuống mức bình thường; xung Chi với tuổi loại thẳng, tam hợp hoặc lục hợp cộng thêm. Bảng Trực theo việc tổng hợp từ lịch vạn niên dân gian, đối chiếu bộ thập nhị trực nói trên. Không dùng giờ xuất hành hay hướng xuất hành ở bản này.
Đây là quy ước văn hóa và lịch pháp, không phải phát biểu khoa học. Chúng tôi không dùng chúng để dự đoán sự kiện hay đánh giá con người.